Kỹ thuật canh tác dưa lưới A–Z (ngày 1 đến ngày cuối)
Cẩm nang do kỹ thuật An Thịnh Seeds tổng hợp: lịch canh tác theo từng ngày, thụ phấn nhân tạo, thời vụ theo vùng, bệnh hại – thuốc BVTV theo giai đoạn, bảo quản hạt giống và thu hoạch. Số liệu đều dẫn nguồn để nhà vườn kiểm chứng lại được.
Lịch canh tác dưa lưới từ ngày 1 đến ngày thu hoạch

Tài liệu kỹ thuật nội bộ — An Thịnh Seeds. Dùng cho trang kỹ thuật trên web hatgionganthinh.com và làm dữ liệu huấn luyện chatbot tư vấn.
Đối tượng: bà con nhà vườn trồng dưa lưới (giống vỏ vàng, vỏ xanh, theo vụ) trong nhà màng, nhà lưới hoặc ngoài đồng.
Ngày soạn: 23/09/2026 · Bản v1
1. CHUẨN BỊ TRƯỚC KHI XUỐNG GIỐNG
Chọn đất / giá thể. Dưa lưới ưa đất tơi xốp, thoát nước tốt, tầng canh tác sâu; đất thịt nhẹ, đất phù sa, pH lý tưởng 6–6,5. Đất pH dưới 6 làm cây vàng lá, ít hoa cái. Trồng trong nhà màng phổ biến nhất là trồng trên giá thể trong túi: 80% mụn xơ dừa (đã xả chát tanin) + 20% phân hữu cơ hoai mục hoặc phân hữu cơ sinh học. Mụn dừa chưa xử lý phải ngâm xả tanin 7–10 ngày đến khi nước xả trong.
Nhà màng – nhà lưới. Chọn nền cao ráo, bằng phẳng, thoát nước. Nhà phải có lưới chắn côn trùng (chống bọ trĩ, bọ phấn, ruồi đục trái là môi giới truyền bệnh virus). Mái che mưa, thông gió tốt, tránh đọng ẩm. Trải bạt trắng phản xạ ánh sáng, ngăn cỏ và nấm bệnh từ đất; có máng thu hồi nước thừa và khay cách ly để rễ không chạm nước tưới dư.
Hệ thống tưới nhỏ giọt. Đầu cắm lưu lượng khoảng 1,3 lít/giờ/đầu; dùng bồn dinh dưỡng A–B riêng, bộ lọc, bộ hẹn giờ, máy bơm ≥ 1,5 HP. Nước tưới không mặn, không phèn, pH 6–7.
Xử lý đất/giá thể trước vụ. Làm sạch tàn dư cây vụ trước, tiêu diệt cỏ. Ủ/xử lý phân hữu cơ bằng nấm Trichoderma (500 g pha 150–200 lít nước cho 5–6 khối phân, ủ 10–15 ngày) để diệt nguồn bệnh. Nhà màng sau thu hoạch để trống khoảng 7 ngày, vệ sinh lưới, mái, nền và khử trùng hệ thống tưới bằng nước sạch 2–3 lần.
Nguồn: Trung tâm Khuyến nông TP.HCM — Cẩm nang "Trồng dưa lưới trong nhà màng" (https://khuyennongtphcm.vn/wp-content/uploads/2020/04/CN-TRONG-DUA-LUOI.pdf); Trung tâm GDNN Nông nghiệp Công nghệ cao TP.HCM (https://ahve.edu.vn/quy-trinh-trong-dua-luoi-cucumis-melon-l-tren-gia-the-trong-nha-mang-ap-dung-tuoi-nho-giot).
2. LỊCH CANH TÁC TỪ NGÀY 1 ĐẾN THU HOẠCH
Mốc ngày tính theo trồng trong nhà màng, điều kiện ấm (18–28°C). Số ngày có thể xê dịch 2–5 ngày tùy giống và thời tiết. EC/pH: pH dịch tưới 6–6,8; giá trị EC và liều ppm theo bảng dinh dưỡng của Trung tâm Khuyến nông TP.HCM (mốc tham khảo – khuyến nghị An Thịnh Seeds khi không in số trên bao bì giống).
| Ngày / Giai đoạn | Việc phải làm | Nước – dinh dưỡng (EC/pH) | Bệnh/sâu cần đề phòng |
| Ngày 1–3 (ngâm ủ, gieo khay) | Ngâm hạt nước sạch 2 giờ (28–32°C), ủ khăn ẩm 24–36 giờ cho nứt nanh rồi gieo 1 hạt/lỗ khay ươm (50–84 lỗ). Phủ giá thể mỏng, giữ ẩm, che mưa + lưới chắn côn trùng | Độ ẩm giá thể 60–65%; tưới giữ ẩm nhẹ hằng ngày, pH nước 6–7 | Thối hạt, chết rạp cây con; bọ phấn, bọ trĩ truyền virus |
| Ngày 4–7 | Cây ra lá thật đầu tiên (7–8 ngày). Phun phân bón lá NPK 30-10-10+TE nồng độ 1 g/lít nước | Tưới 7 lần/ngày × 4 phút/lần (khoảng 1 lít/bầu/ngày); pH 6–6,8 | Chết rạp, héo rũ; bọ trĩ, bọ phấn |
| Ngày 8–12 (trồng ra luống/túi) | Cây 1–2 lá thật, cao 7–10 cm (10–14 ngày sau gieo) đem trồng. Trồng chiều mát, không nén chặt, tưới ngay. Dặm cây chết (dự phòng 5–10% cây) | Tưới 7 lần/ngày; bắt đầu nhỏ giọt pha dinh dưỡng loãng (N≈194 ppm giai đoạn này) | Sốc nước khi trồng, lở cổ rễ |
| Ngày 13–20 (bấm ngọn, tỉa nhánh, định dây, cắm giàn) | 7–10 ngày sau trồng: treo dây cố định cây, cắm giàn. Tỉa bỏ chồi nách từ lá 1 đến lá 9; giữ chồi từ lá thật thứ 10 trở lên để ra hoa đậu trái | Tăng dần: 9 lần/ngày × 6 phút (khoảng 2 lít/bầu/ngày); pH 6–6,8 | Bọ trĩ, bọ phấn, rầy mềm |
| Ngày 21–30 (ra hoa – thụ phấn, tỉa trái) | 15–20 ngày sau trồng cây ra hoa cái: thụ phấn nhân tạo (hoặc thả ong 1 thùng/1.000 m²). Thụ liên tục 7 ngày, 3–5 hoa cái/cây. 5–7 ngày sau thụ phấn tỉa trái, để 1–2 trái/cây ở nách lá thật 10–15 | 9–10 lần/ngày; tăng K để nuôi trái (K≈311 ppm) | Giả sương mai, phấn trắng (ẩm độ cao); thụ phấn kém khi mưa |
| Ngày 31–45 (nuôi trái, bao trái) | Tỉa bỏ nhánh không mang trái, tỉa 5 lá già dưới gốc cho thoáng. Bấm ngọn chính khi cây 23–25 lá (khoảng 40 ngày). Bao/móc treo trái cho cuống đẹp | 10 lần/ngày × 7 phút (khoảng 2,6 lít/bầu/ngày); pH 6–6,8 | Nứt thân chảy nhựa, phấn trắng |
| Ngày 46–60 (vào đường) | Trái lớn, tạo lưới. Giữ ẩm đều, không để ẩm độ đất thay đổi đột ngột (tránh nứt trái). Ngưng tưới dinh dưỡng 7 ngày trước thu | Giảm dần lượng nước; pH 6–6,8 | Nứt trái, thối cuống |
| Ngày 61–75 (thu hoạch) | Thu khi lưới tạo đều, cuống xuất hiện lưới chuyển vàng, độ Brix ≥ 12%. Háy sáng sớm hoặc chiều mát | Ngưng tưới nước 5 ngày trước thu | Thối trái nếu để quá lứa |
Nguồn bảng: Trung tâm Khuyến nông TP.HCM (https://khuyennongtphcm.vn/wp-content/uploads/2020/04/CN-TRONG-DUA-LUOI.pdf); Trung tâm GDNN Nông nghiệp CNC TP.HCM (https://ahve.edu.vn/quy-trinh-trong-dua-luoi-cucumis-melon-l-tren-gia-the-trong-nha-mang-ap-dung-tuoi-nho-giot). Mốc EC/ppm là mốc tham khảo – khuyến nghị An Thịnh Seeds (điều chỉnh theo hướng dẫn trên bao bì giống).
3. THỤ PHẤN NHÂN TẠO
- Thời điểm: buổi sáng, hoàn tất trước 9 giờ (tốt nhất 6–9 giờ) vì lúc này hạt phấn còn sống, hoa cái vừa nở.
- Cách làm: chọn hoa đực to, khỏe; ngắt (hoặc cắt) lấy hoa đực, bỏ cánh hoa để lộ bao phấn, chụp/xoa nhẹ và đều đầu nhị lên đầu nhụy hoa cái. Hoa đực mọc ở nách lá thân chính, hoa cái mọc ở nách nhánh phụ. Làm dấu (bẻ một nhánh) sau khi thụ để khỏi thụ lại.
- Số trái để lại: mỗi cây chỉ giữ 1–2 trái, tỉa bỏ hết trái còn lại khi trái đạt đường kính trên 2 cm (5–7 ngày sau thụ phấn) để tập trung dinh dưỡng.
- Vị trí trái: để trái từ nách lá thật thứ 10 đến thứ 15; nhánh mang trái chừa lại 2 lá gần cuống trái.
- Lưu ý: thụ liên tục 7 ngày, trung bình 3–5 hoa cái/cây; khi 100% cây đậu trái thì ngưng. Trời mưa, ẩm độ cao làm hạt phấn khó tung, cần tăng cường thụ tay vào lúc tạnh ráo; nếu diện tích lớn nên thả ong mật (1 thùng/1.000 m², thả trước 1 tuần cho ong quen nhà màng).
Nguồn: Trung tâm Khuyến nông TP.HCM (https://khuyennongtphcm.vn/wp-content/uploads/2020/04/CN-TRONG-DUA-LUOI.pdf).
4. THỜI VỤ
- Miền Nam (TP.HCM và Đông Nam Bộ): trong nhà màng kiểm soát được nhiệt độ, ẩm độ nên trồng quanh năm, 1 năm 3–4 vụ.
- Miền Bắc / Bắc Trung Bộ: hai vụ chính — vụ Xuân (gieo tháng 2–3, thu tháng 4–5) và vụ Thu Đông (gieo tháng 8–9, thu tháng 11–12).
- Tây Nguyên (Đà Lạt – Lâm Đồng): khí hậu mát quanh năm, trồng trong nhà kính được 4 vụ/năm, cách mỗi vụ khoảng 20 ngày.
- Vụ dễ bệnh nhất: vụ mưa / mùa mưa (ẩm độ không khí cao, mưa nhiều). Vì ẩm độ cao là điều kiện cho bệnh giả sương mai, phấn trắng, thối cuống, nứt trái phát triển mạnh; ruồi đục trái, bọ trĩ cũng sinh sôi sau mưa. Vụ này phải kiểm soát chặt ẩm độ, thông gió, kiểm tra kỹ khe hở lưới chắn côn trùng.
Nguồn: Trung tâm Khuyến nông TP.HCM (https://khuyennongtphcm.vn/wp-content/uploads/2020/04/CN-TRONG-DUA-LUOI.pdf); Báo Lâm Đồng (https://baolamdong.vn/trong-dua-luoi-trong-nha-kinh-125584.html); iCrop (https://icrop.vn/cach-trong-dua-luoi-chuan); Sở NN&PTNT Bắc Giang (https://snnptnt.bacgiang.gov.vn/chi-tiet-tin-tuc/-/asset_publisher/Mx8P0qYgvZWv/content/thoi-gian-trong-dua-luoi).
5. LỖI THƯỜNG GẶP & CÁCH TRÁNH
| Lỗi | Nguyên nhân | Cách tránh / xử lý |
| Sốc nước | Tưới không đều, đang khô tưới dồn, nắng gắt tưới lạnh | Tưới đều nhiều cữ nhỏ trong ngày (10–16 lần), giữ ẩm giá thể ổn định |
| Thừa đạm | Bón đạm cao làm cây xanh tốt, ít hoa, trái lép | Cân đối N-P-K theo giai đoạn; giảm đạm khi vào giai đoạn đậu trái, tăng Kali |
| Nứt trái | Ẩm độ đất thay đổi đột ngột khi trái vào đường | Giữ ẩm đều, không để khô rồi tưới ồ ạt; ngưng nước 5 ngày trước thu |
| Thối rễ / lở cổ rễ | Đọng nước, ẩm độ cao, giá thể không thoát | Thoát nước tốt, khay cách ly, không tưới quá ẩm; nhổ bỏ cây bệnh, phun Mancozeb/Iprodione khi chớm bệnh |
| Thụ phấn kém khi trời mưa | Hạt phấn không tung, ẩm độ cao | Thụ tay vào lúc tạnh ráo trước 9 giờ; thả ong hoặc lặp lại thụ đủ 7 ngày |
| Bệnh phấn trắng, giả sương mai | Ẩm độ cao, mật độ dày, kém thông thoáng | Trồng đúng mật độ, tỉa lá già, thông gió; phun thuốc đặc trị khi chớm bệnh, dọn sạch tàn dư |
Nguồn: Trung tâm Khuyến nông TP.HCM (https://khuyennongtphcm.vn/wp-content/uploads/2020/04/CN-TRONG-DUA-LUOI.pdf). Một số mẹo xử lý là khuyến nghị nội bộ An Thịnh Seeds.
6. THU HOẠCH
- Dấu hiệu chín: lưới trên vỏ tạo đều, phần cuống trái xuất hiện lưới và chuyển màu hơi vàng; độ ngọt đạt độ Brix ≥ 12%. Thời gian 40–50 ngày sau thụ phấn (tùy giống), tương đương 65–75 ngày sau trồng.
- Cách hái: thu vào sáng sớm hoặc chiều mát; dùng kéo cắt cuống chừa đoạn 2–3 cm, thao tác nhẹ tránh dập trái. Ngưng tưới dinh dưỡng 7 ngày và ngưng nước 5 ngày trước thu để trái ngọt, chắc.
- Phân loại: loại 1 (đều, lưới đẹp, đủ cân), loại 2 (hơi dị hình, lưới thưa), loại 3 (nhỏ, nứt, không đạt). Không trộn lẫn.
- Bảo quản sau thu hoạch: chuyển ngay vào nơi thoáng mát, phân loại và đóng túi lưới xốp; vận chuyển sớm. Có thể xử lý bằng H2O2 (10–50 ppm) hoặc chlorine (100 ppm) để giảm vi sinh vật gây hại và kéo dài bảo quản thêm 4–5 ngày; bảo quản ở nơi mát, kiểm soát nhiệt độ.
Nguồn: Trung tâm Khuyến nông TP.HCM (https://khuyennongtphcm.vn/wp-content/uploads/2020/04/CN-TRONG-DUA-LUOI.pdf); Vietaseeds (https://vietaseeds.com/quy-trinh-ky-thuat-trong-dua-luoi.html).
Bệnh hại dưa lưới & thuốc BVTV theo giai đoạn
Công ty TNHH TM-DV AN THỊNH SEEDS · MST 0319719769 · 2A/22 Bạch Đằng, P. Tân Sơn Hòa, TP.HCM
Tài liệu kỹ thuật (dùng cho nhân viên tư vấn + dữ liệu chatbot n8n) · 23/09/2026 · bản v1
Mục đích: giúp nhân viên/khách tự đối chiếu triệu chứng, biết giai đoạn nào dễ bệnh gì, và biết hướng xử lý đúng. Mọi tên thuốc/hoạt chất dưới đây đều trích từ nguồn chính thống (Chi cục Trồng trọt & BVTV TP.HCM, Trung tâm Khuyến nông TP.HCM, Sở NN&PTNT TP.HCM). Không tự chế liều pha.
⚠️ CẢNH BÁO CHUNG (áp dụng cho MỌI bảng thuốc trong tài liệu này)
- Nguyên tắc "4 đúng": đúng thuốc, đúng liều – nồng độ, đúng lúc, đúng cách.
- Ưu tiên biện pháp sinh học và IPM trước: vệ sinh đồng ruộng, lưới chắn côn trùng, bẫy dính vàng, thiên địch, chế phẩm Trichoderma/Bacillus — chỉ dùng thuốc hoá học khi bệnh chớm phát hoặc nặng.
- Luân phiên hoạt chất giữa các lần phun để tránh kháng thuốc (đặc biệt bọ trĩ, nhện đỏ, bọ phấn).
- Đọc kỹ nhãn thuốc, dùng đúng liều, đúng thời gian cách ly trước thu hoạch — chỉ dùng thuốc được phép trên cây dưa/rau tại Việt Nam.
- Mang đồ bảo hộ (khẩu trang, găng tay, kính, quần áo dài tay) khi pha và phun thuốc; không phun ngược chiều gió, không ăn uống/hút thuốc khi phun.
- Tài liệu này không thay nhãn thuốc — nhãn thuốc là căn cứ pháp lý cuối cùng về liều, nồng độ và thời gian cách ly.
A) BẢNG BỆNH THEO GIAI ĐOẠN SINH TRƯỞNG
| Giai đoạn (thời gian ước tính) | Bệnh/hại dễ gặp | Vì sao (nguyên nhân thuận lợi) |
| Cây con (gieo → trồng, ~0–14 ngày) | Lở cổ rễ – chết rạp cây con; héo rũ; bọ trĩ, bọ phấn, rệp (môi giới truyền virus); ruồi đục lá | Giá thể quá ẩm, tưới dư, cây non mô mềm dễ nhiễm nấm đất (Rhizoctonia, Pythium, Fusarium); côn trùng chích hút xâm nhập sớm từ ngoài |
| Sinh trưởng thân lá (trồng → ra hoa, ~15–40 ngày) | Phấn trắng; giả sương mai (sương mai); thán thư; đốm lá; nứt thân chảy nhựa; bọ trĩ, bọ phấn, rệp, nhện đỏ, sâu ăn lá, ruồi đục lá | Mật độ cao, tán giao, ẩm độ cao, mưa/đêm sương; bón thừa đạm làm lá mềm, mẫn cảm bệnh |
| Ra hoa – đậu trái (~40–50 ngày) | Khảm virus; thán thư (lá, dây); nứt thân chảy nhựa; phấn trắng | Côn trùng môi giới (bọ phấn, rệp, bọ trĩ) hoạt động mạnh lúc ra hoa; vết thương do thụ phấn, tỉa nhánh |
| Nuôi trái – chín (~50–75 ngày) | Phấn trắng nặng cuối vụ; giả sương mai; thán thư trên trái; thối trái; nứt thân chảy nhựa | Cây già sức đề kháng giảm, ẩm độ cao quanh trái, tàn dư bệnh tích luỹ, mưa trái vụ |
Ghi nhớ: bệnh virus xuất hiện ở bất kỳ giai đoạn nào côn trùng môi giới mang vào; phòng từ giai đoạn cây con là quyết định.
B) CHI TIẾT CÁC BỆNH PHỔ BIẾN
1. BỆNH PHẤN TRẮNG — Erysiphe cichoracearum (cũng ghi nhận Podosphaera xanthii)
- Triệu chứng: trên lá xuất hiện chòm nhỏ mất màu xanh, hoá vàng, phủ lớp nấm trắng xám như bột phấn lan dần phủ kín phiến lá. Lá chuyển vàng, khô cháy, rụng sớm; nặng lan lên thân, cành, hoa làm hoa khô chết. Cây kém quang hợp, giảm năng suất.
- Điều kiện phát sinh: bào tử nảy mầm thuận lợi 20–24 °C, ẩm độ không khí cao nhưng bệnh vẫn phát triển được khi khô hạn; lây lan nhanh nhờ gió; nấm bảo tồn trên tàn dư cây bệnh.
- Canh tác phòng: thu dọn tàn dư, diệt cỏ dại, ngắt bỏ lá bệnh, trồng mật độ thưa hợp lý, bón phân cân đối (tránh thừa đạm).
- Sinh học: chế phẩm Bacillus subtilis, nấm đối kháng Trichoderma; (nghiên cứu của Khu NN CNC TP.HCM ghi nhận chế phẩm vi khuẩn Pseudomonas sp. + Azospirillum sp. phòng bệnh phấn trắng dưa lưới đạt hiệu quả cao).
- Hoá học (khi bệnh chớm phát): Difenoconazole (Score 250EC); Azoxystrobin + Chlorothalonil (Mighty 560SC); Azoxystrobin + Dimethomorph + Fosetyl-aluminium (Map Hero 340WP).
- Nguồn: Trung tâm Khuyến nông TP.HCM — "Cách chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh hại dưa lưới nhà màng" (KS. Lê Đình Chức): https://khuyennongtphcm.vn/cach-cham-soc-va-phong-tru-sau-benh-hai-tren-cay-dua-luoi-trong-trong-nha-mang · Khu NN CNC TP.HCM: https://ahtp.hochiminhcity.gov.vn/tin-tuc/Che-pham-sinh-hoc-trong-kiem-soat-benh-phan-trang-tren-cay-dua-luoi-13750.html
2. BỆNH GIẢ SƯƠNG MAI / SƯƠNG MAI (phấn vàng) — Pseudoperonospora cubensis
- Triệu chứng: vết bệnh ban đầu là chấm nhỏ không màu hoặc xanh nhạt, chuyển xanh vàng → nâu nhạt, hình tròn-đa giác, bị giới hạn bởi gân lá, nằm dọc gân. Mặt dưới lá có lớp nấm trắng xám mọc thưa (dễ nhầm với phấn trắng). Bệnh nặng làm rách mô, lá biến dạng, héo khô chết; bệnh tiến từ lá gốc lên.
- Điều kiện phát sinh: phát sớm từ khi cây 3 lá thật, càng cuối vụ càng nặng; phát mạnh mùa mưa, đêm sương, ẩm độ cao, nhiệt độ thấp; lây qua tàn dư, cỏ dại, bào tử phân sinh.
- Canh tác phòng: vệ sinh đồng ruộng, ngâm nước ruộng diệt nấm (nếu có điều kiện), luân canh cây khác họ, dùng màng phủ giảm ẩm quanh gốc, trồng mật độ thưa, bón cân đối N-P-K (ngừng đạm khi chớm bệnh), ngắt lá già/bệnh, tỉa chồi tạo thông thoáng.
- Sinh học: chế phẩm nấm đối kháng Trichoderma/Chaetomium (phòng), giữ vườn thông thoáng giảm ẩm.
- Hoá học: phun trừ khi chớm bệnh: Mataxyl, Aliette (Fosetyl Aluminium), Ridomil Gold, Vicarben 50 HP, Vialphos 80 BHN. Phun phòng khi cây 3–4 lá thật: thuốc gốc đồng, Zineb, Mancozeb, Ridomil Gold, Topsin-M. Khi chớm phát: thuốc gốc đồng, Aliette, Antracol, Topsin-M, Ridomil Gold. (Khuyến nông TP.HCM bổ sung: Fosetyl-aluminium + Mancozeb — Binyvil 70/80/81WP; Zineb; Mancozeb + Propamocarb.HCl — Propman bul 550SC; Oxathiapiprolin + Famoxadone — Zorvec Encantia 330SE).
- Nguồn: Chi cục Trồng trọt & BVTV TP.HCM — "Bệnh phấn vàng (giả sương mai)": https://chicucttbvtvhcm.gov.vn/cay-rau/benh-phan-vang-gia-suong-mai-438.html · Cẩm nang Trồng dưa lưới trong nhà màng (TTKN TP.HCM): https://khuyennongtphcm.vn/wp-content/uploads/2020/04/CN-TRONG-DUA-LUOI.pdf
3. BỆNH THÁN THƯ — Colletotrichum sp.
- Triệu chứng: trên lá điểm tròn vàng nhạt → nâu, khi khô dễ gãy; trên dây vết nâu sẫm → màu tro; trên quả vết hình tròn, lõm, màu vàng; vết bệnh có lớp phấn hồng khi ẩm ướt. Hại cả quả, lá, dây.
- Điều kiện phát sinh: nấm tồn tại trong hạt giống, tàn dư, cỏ dại, đất (trên 1 năm); phát mạnh khi bón phân mất cân đối, chăm sóc kém, nhiệt độ thấp + ẩm độ cao, mưa nắng thất thường, đất trũng/đất nhiễm bệnh vụ trước; bào tử lây qua gió, xâm nhập qua vết thương.
- Canh tác phòng: vệ sinh đồng ruộng, tiêu huỷ tàn dư, làm luống cao thoát nước, luân canh cây khác họ, bón phân cân đối, khử đất bằng vôi (500–800 kg/ha), dùng giống khoẻ sạch bệnh.
- Sinh học: chế phẩm Trichoderma xử lý đất/giá thể.
- Hoá học (khi chớm bệnh): Score, Ridomil, Antracol, Bayfidan, Thio M, Rovral.
- Nguồn: Chi cục Trồng trọt & BVTV TP.HCM — "Bệnh Thán Thư": https://chicucttbvtvhcm.gov.vn/cay-rau/benh-than-thu-449.html
4. BỆNH ĐỐM LÁ (đốm nâu trên lá do nấm)
- Triệu chứng: đốm nhỏ màu nâu/vàng trên lá già trước, lan rộng, khô cháy; nặng làm lá rụng, cây tàn sớm. (Trên dưa, đốm lá thường đi kèm hoặc dễ nhầm với thán thư, giả sương mai — cần đối chiếu mặt dưới lá và hình dạng vết bệnh.)
- Điều kiện phát sinh: ẩm độ cao, mưa nhiều, tán rậm, thừa đạm; nấm bảo tồn trên tàn dư.
- Canh tác phòng: vệ sinh vườn, ngắt lá bệnh, trồng mật độ hợp lý, bón cân đối, tránh tưới đẫm lá vào chiều tối.
- Sinh học: chế phẩm Trichoderma/Bacillus phòng.
- Hoá học: tham khảo nhóm trừ nấm lá phổ rộng đã có nguồn cho bệnh lá dưa bầu bí: Mancozeb, Chlorothalonil (Daconil), Azoxystrobin — dùng đúng nhãn thuốc.
- Nguồn: Sở NN&PTNT TP.HCM (bệnh lá dưa bầu bí, thuốc Mancozeb/Chlorothalonil): http://www.sonongnghiep.hochiminhcity.gov.vn/tonghop/lists/posts/post.aspx?Source=%2Ftonghop&Category=Tr%E1%BB%93ng+tr%E1%BB%8Dt&ItemID=161&Mode=1
5. THỐI RỄ – CHẾT CÂY CON (lở cổ rễ) — Rhizoctonia solani (chủ yếu), Pythium spp., Fusarium solani
- Triệu chứng: hại ở cổ rễ/gốc sát mặt đất; vỏ cây rộp lên, lan bao quanh cổ rễ, khô teo, gặp ẩm thì thối nhũn bong ra, trơ lõi thâm đen; cây héo dần và chết. Sáng sớm/ngày sương thấy lớp tơ trắng ở vết bệnh, sau đó đốm hạch vàng nâu quanh gốc.
- Điều kiện phát sinh: ẩm độ cao, nhiệt độ cao, mưa nắng thất thường; nấm lây trong nước, xâm nhập qua vết thương cơ giới, lỗ khí khổng.
- Canh tác phòng: vệ sinh vườn, trồng đúng mật độ tạo thông thoáng, giảm ẩm, nhổ bỏ – tiêu huỷ cây bệnh ngay khi phát hiện, giá thể sạch mầm bệnh.
- Sinh học: trộn Trichoderma vào giá thể/đất trước khi trồng hoặc tưới định kỳ.
- Hoá học: phun ngừa/trừ: Dithane M45 (Mancozeb), Rovral 50WP (Iprodione).
- Nguồn: Trung tâm Khuyến nông TP.HCM: https://khuyennongtphcm.vn/cach-cham-soc-va-phong-tru-sau-benh-hai-tren-cay-dua-luoi-trong-trong-nha-mang
6. HÉO CÂY (héo xanh vi khuẩn / héo rũ do nấm)
- Triệu chứng: cây đang xanh bỗng héo rũ vào buổi trưa nắng, ban đêm tươi lại, vài ngày sau héo hẳn và chết; cắt ngang thân/gốc thấy mạch dẫn thâm nâu, nhúng vào nước sạch thấy dịch trắng đục (héo xanh vi khuẩn) hoặc mạch thâm không tiết dịch (héo do nấm Fusarium).
- Tác nhân: héo xanh vi khuẩn Ralstonia solanacearum (trước đây Pseudomonas solanacearum); héo rũ do nấm Fusarium oxysporum.
- Điều kiện phát sinh: vi khuẩn/nấm tồn tại trong đất, tàn dư, ký chủ; lây qua nước tưới, dụng cụ, vết thương, tuyến trùng; phát mạnh đất chua, úng, thâm canh liên tục.
- Canh tác phòng (chính): luân canh cây khác họ, giống sạch bệnh, ghép gốc kháng bệnh, bón vôi cải tạo đất, thoát nước tốt, vệ sinh dụng cụ, nhổ bỏ cây bệnh.
- Sinh học: Trichoderma xử lý đất/giá thể, phân hữu cơ hoai mục.
- Hoá học: KHÔNG có thuốc đặc trị héo xanh vi khuẩn — phòng là chính. Không tự ý phun kháng sinh; chỉ dùng thuốc theo khuyến cáo của cơ quan BVTV địa phương khi có chỉ định.
- Nguồn: Sở NN&PTNT Phú Thọ — "Phòng trừ bệnh héo xanh vi khuẩn" (tác nhân Pseudomonas solanacearum): https://sonnmt.phutho.gov.vn/vi/trong-trot-bao-ve-thuc-vat/phong-tru-benh-heo-xanh-vi-khuan-hai-cay-trong-vu-dong
7. THỐI TRÁI
- Triệu chứng: trái xuất hiện đốm thâm/ướt, mềm nhũn lan rộng, có thể phủ nấm trắng/xám hoặc chảy dịch; thường bắt đầu từ vết thương cơ giới, vị trí tiếp xúc đất, cuống quả.
- Điều kiện phát sinh: ẩm độ cao quanh trái, mưa, trái chạm giá thể ẩm, vết thương do côn trùng/cơ giới, cây thừa đạm.
- Canh tác phòng (chính): kê trái khỏi mặt đất/giá thể ẩm, tỉa lá tạo thông thoáng, không tưới đẫm vào trái, bón cân đối (đủ canxi hạn chế nứt trái), thu gom trái bệnh tiêu huỷ.
- Sinh học: chế phẩm vi sinh đối kháng phòng.
- Hoá học: phòng là chính; khi bệnh chớm phát tham khảo thuốc trừ nấm phổ rộng được phép trên dưa (Mancozeb, Chlorothalonil, Iprodione — nguồn cho bệnh trái/lá dưa bầu bí), dùng đúng nhãn thuốc.
- Nguồn: Chi cục Trồng trọt & BVTV TP.HCM (bệnh thán thư/thối trái dưa bầu bí): https://chicucttbvtvhcm.gov.vn/cay-rau/benh-than-thu-449.html
8. BỆNH DO VIRUS (khảm lá) — CMV, ZYMV, WMV, PRSV
- Triệu chứng: lá non xoăn, nhỏ, biến dạng, loang lổ vàng-xanh (khảm); cây còi cọc, chậm phát triển; trái ít, dị dạng, kém ngọt.
- Điều kiện phát sinh: virus do côn trùng môi giới (bọ phấn trắng, rệp, bọ trĩ) truyền từ cây bệnh sang cây khoẻ; cũng lây qua dụng cụ, tay khi tỉa.
- CỰC KỲ QUAN TRỌNG — BỆNH VIRUS KHÔNG CÓ THUỐC TRỊ. Khi cây đã nhiễm không có hoá chất nào chữa được.
- Biện pháp BẮT BUỘC (phòng là duy nhất):
- Diệt côn trùng môi giới (bọ phấn, rệp, bọ trĩ) — xem mục C;
- Nhổ bỏ và tiêu huỷ ngay cây bệnh (cho vào túi kín, không vứt trong vườn);
- Dùng lưới chắn côn trùng ở cửa/vách nhà màng; đặt bẫy dính vàng;
- Dùng giống sạch bệnh, nguồn gốc rõ ràng; rửa tay/sát trùng dụng cụ khi tỉa.
- Nguồn: Sở NN&PTNT TP.HCM (bệnh khảm lá do virus — không có thuốc trị, chọn giống sạch bệnh): http://www.sonongnghiep.hochiminhcity.gov.vn/tonghop/lists/posts/post.aspx?Source=%2Ftonghop&Category=Tr%E1%BB%93ng+tr%E1%BB%8Dt&ItemID=161&Mode=1
9. BỆNH NỨT THÂN CHẢY NHỰA — Didymella bryoniae (giai đoạn hữu tính của Mycosphaerella melonis)
- Triệu chứng: trên thân vết đốm bầu dục xám trắng 1–2 cm, hơi lõm; nhựa nâu đỏ ứa thành giọt, khô cứng; nặng thân nứt vệt dài chảy nhựa, có hạt đen (ổ bào tử), cả cây khô chết. Trên lá đốm nâu xám lan từ bìa lá theo mảng vòng cung; trên cuống quả tương tự, quả nhỏ/rụng.
- Điều kiện phát sinh: nấm tồn tại trong hạt giống, tàn dư (khoảng 2 năm), lây bằng bào tử; nóng + mưa nhiều thích hợp; lây qua vết thương.
- Canh tác phòng: mật độ hợp lý (~25.000 cây/ha), bón cân đối hạn chế thừa đạm, tưới vừa phải (tránh chiều tối/ngày mưa), tỉa lá già sau tạo lưới tạo thông thoáng, không tỉa ngày mưa, thu dọn tàn dư sau thu, khử trùng giá thể + nhà màng, trộn Trichoderma vào giá thể hoặc tưới 1 lần/tháng.
- Sinh học: chế phẩm vi sinh Streptomyces lydicus phun định kỳ 2–3 tuần/lần.
- Hoá học: khi chớm bệnh quét thuốc vào vết bệnh; phun Mancozeb, Mandipropamid + Chlorothalonil.
- Nguồn: Chi cục Trồng trọt & BVTV TP.HCM — "Phòng trừ bệnh nứt thân chảy nhựa dưa lưới" (2023): https://chicucttbvtvhcm.gov.vn/hoat-dong-don-vi/phong-tru-benh-nut-than-chay-nhua-gay-hai-dua-luoi-canh-tac-tren-gia-the-trong-nha-mang-1524.html
C) SÂU HẠI (kèm vai trò truyền bệnh virus)
⚠️ CẢNH BÁO thuốc trừ sâu: áp dụng đủ 4 đúng; ưu tiên sinh học/vật lý (lưới chắn, bẫy dính vàng, thiên địch) trước; luân phiên hoạt chất (bọ trĩ, nhện đỏ, bọ phấn rất mau kháng thuốc); chỉ dùng thuốc được phép trên cây rau/dưa; đọc kỹ nhãn, đúng liều, đúng thời gian cách ly; mang bảo hộ.
1. BỌ PHẤN TRẮNG — Bemisia tabaci (MÔI GIỚI TRUYỀN VIRUS)
- Triệu chứng: chích hút nhựa làm cây héo, vàng, còi; tiết dịch ngọt tạo môi trường cho nấm muội đen; quan trọng nhất là truyền bệnh virus (khảm). Ấu trùng bám mặt dưới lá, trưởng thành đậu mặt dưới, bay vụ khi động.
- Phòng: vệ sinh vườn, ngắt lá già/lá hại, dọn cỏ dại ký chủ quanh vườn, bẫy dính màu vàng để dự báo + bắt trưởng thành, lưới chắn côn trùng.
- Hoá học (luân phiên): Thiamethoxam (Actara 25WG); Dinotefuran (Oshin 20WP, Chat 20WP); Oxymatrine (Vimatrine 0.6L); Citrus oil (MAP Green 10AS); dịch tỏi (BioRepel 10SL, Bralic 1.25SL); Pyrethrins 2,5% + Rotenone 0,5% (Biosun 3EW).
- Nguồn: Trung tâm Khuyến nông TP.HCM: https://khuyennongtphcm.vn/cach-cham-soc-va-phong-tru-sau-benh-hai-tren-cay-dua-luoi-trong-trong-nha-mang
2. RỆP (rệp muội / rầy mềm — Aphids) — MÔI GIỚI TRUYỀN VIRUS
- Triệu chứng: chích hút nhựa ở đọt non, lá non làm lá xoăn, cây còi; tiết dịch ngọt sinh nấm muội đen; truyền virus.
- Phòng: lưới chắn, bẫy vàng, bảo vệ thiên địch (bọ rùa, bọ mắt vàng), vệ sinh cỏ dại.
- Hoá học: dùng nhóm thuốc trừ côn trùng chích hút (như Imidacloprid – Confidor; Thiamethoxam – Actara) theo nguồn cho côn trùng chích hút dưa, đúng nhãn thuốc, luân phiên hoạt chất.
- Nguồn: Chi cục BVTV TP.HCM (rệp muội là sâu hại chính dưa lưới): https://chicucttbvtvhcm.gov.vn/hoat-dong-don-vi/phong-tru-benh-nut-than-chay-nhua-gay-hai-dua-luoi-canh-tac-tren-gia-the-trong-nha-mang-1524.html · Sở NN&PTNT TP.HCM (thuốc Confidor cho côn trùng chích hút): http://www.sonongnghiep.hochiminhcity.gov.vn/tonghop/lists/posts/post.aspx?Source=%2Ftonghop&Category=Tr%E1%BB%93ng+tr%E1%BB%8Dt&ItemID=161&Mode=1
3. NHỆN ĐỎ — Tetranychus sp.
- Triệu chứng: chích hút mặt dưới lá làm lá vàng loang lổ, bạc màu, quăn queo; nặng rụng lá, chồi teo, chết cây; hại nặng khi cây còn nhỏ, mùa nắng nóng. (Nhện đỏ không phải sâu — cần thuốc trừ nhện chuyên biệt.)
- Phòng: phun mưa giữ ẩm mát vườn lúc khô nóng, ngắt lá/hoa mật độ cao, bảo vệ thiên địch, vệ sinh nhà màng.
- Hoá học: Saromite, GC-Mite (Sở NN&PTNT); nhóm Pyridaben, Propargite (dùng trong vệ sinh nhà màng sau thu hoạch) — luân phiên hoạt chất, đúng nhãn.
- Nguồn: Sở NN&PTNT TP.HCM: http://www.sonongnghiep.hochiminhcity.gov.vn/tonghop/lists/posts/post.aspx?Source=%2Ftonghop&Category=Tr%E1%BB%93ng+tr%E1%BB%8Dt&ItemID=161&Mode=1 · Cẩm nang Trồng dưa lưới nhà màng (TTKN TP.HCM): https://khuyennongtphcm.vn/wp-content/uploads/2020/04/CN-TRONG-DUA-LUOI.pdf
4. SÂU ĂN LÁ (sâu xanh, sâu khoang…)
- Triệu chứng: sâu non ăn thủng lá, khuyết mép, đục đọt/quả non, giảm quang hợp.
- Phòng: thăm vườn thường xuyên, bắt sâu/ổ trứng bằng tay, dùng bẫy, bảo vệ ong ký sinh (thiên địch).
- Hoá học: Emamectin benzoate (MikMire 7.9EC); Indoxacarb (dùng vệ sinh nhà màng, sâu bướm) — đúng nhãn thuốc, đúng thời gian cách ly.
- Nguồn: Cẩm nang Trồng dưa lưới nhà màng (TTKN TP.HCM): https://khuyennongtphcm.vn/wp-content/uploads/2020/04/CN-TRONG-DUA-LUOI.pdf
5. RUỒI ĐỤC LÁ / DÒI ĐỤC LÁ (sâu vẽ bùa — Liriomyza)
- Triệu chứng: dòi đục trong mô lá, chừa biểu bì, tạo đường ngoằn ngoèo trắng trên lá; hại suốt quá trình phát triển, nặng làm cây tàn sớm, giảm năng suất.
- Phòng: vệ sinh vườn, ngắt bỏ lá bị đục, bẫy dính vàng, bảo vệ ong ký sinh.
- Hoá học: phun khi mới xuất hiện trên lá non: Trigard, Ofunack, Scout.
- Nguồn: Sở NN&PTNT TP.HCM: http://www.sonongnghiep.hochiminhcity.gov.vn/tonghop/lists/posts/post.aspx?Source=%2Ftonghop&Category=Tr%E1%BB%93ng+tr%E1%BB%8Dt&ItemID=161&Mode=1
6. BỌ TRĨ — Thrips palmi (bổ sung — MÔI GIỚI TRUYỀN VIRUS)
- Triệu chứng: chích hút đọt, lá non làm lá xoăn, cứng, giòn; hại nặng từ cây con đến ra hoa – đậu trái; phát mạnh mùa khô nóng; mau kháng thuốc.
- Phòng: bẫy dính dẫn dụ, thiên địch (nhện nhỏ Amblyseius, bọ xít bắt mồi Orius), phun mưa giữ ẩm mùa khô, ngắt lá/hoa mật độ cao.
- Hoá học (luân phiên): Thiamethoxam (Actara 25WG); Matrine (Sokupi 0.36AS); Dinotefuran (Oshin 20WP); Spinetoram (Radiant 60SC); Permethrin 50% (Permecide); Emamectin benzoate (MikMire 7.9EC); Chlorfenapyr (Chlorferan).
- Nguồn: Trung tâm Khuyến nông TP.HCM: https://khuyennongtphcm.vn/cach-cham-soc-va-phong-tru-sau-benh-hai-tren-cay-dua-luoi-trong-trong-nha-mang · Cẩm nang Trồng dưa lưới nhà màng: https://khuyennongtphcm.vn/wp-content/uploads/2020/04/CN-TRONG-DUA-LUOI.pdf
D) BẢNG TRA NHANH: TRIỆU CHỨNG → NGHI NGỜ → VIỆC CẦN LÀM NGAY
| Khách mô tả triệu chứng | Nghi ngờ bệnh/hại | Việc cần làm ngay |
| Lá phủ lớp bột trắng xám như phấn | Phấn trắng | Ngắt lá bệnh, giảm ẩm, phun thuốc trừ nấm phấn trắng (luân phiên hoạt chất) |
| Đốm vàng đa giác giới hạn bởi gân lá, mặt dưới có lớp nấm trắng xám | Giả sương mai | Giảm ẩm, tỉa lá gốc, phun thuốc đặc trị sương mai khi chớm bệnh |
| Đốm tròn nâu trên lá, vết lõm trên trái, có phấn hồng khi ẩm | Thán thư | Tiêu huỷ lá/trái bệnh, phun thuốc trị thán thư |
| Cây con gãy gục, cổ rễ thối nhũn, chết rạp | Lở cổ rễ – chết cây con | Nhổ bỏ cây bệnh, giảm tưới, xử lý giá thể bằng Trichoderma, phun Mancozeb/Iprodione |
| Cây héo rũ buổi trưa, mạch dẫn thâm nâu | Héo xanh vi khuẩn / héo Fusarium | Nhổ bỏ cây bệnh, cách ly, cải tạo đất, KHÔNG có thuốc đặc trị — phòng vụ sau |
| Lá non xoăn nhỏ, loang lổ vàng-xanh (khảm) | Virus | KHÔNG thuốc trị: diệt côn trùng môi giới + nhổ bỏ cây bệnh + lưới chắn |
| Thân nứt, chảy nhựa nâu đỏ thành giọt | Nứt thân chảy nhựa | Quét/phun thuốc vào vết bệnh, tỉa lá thông thoáng, giảm đạm |
| Trái thối nhũn, chảy dịch | Thối trái | Kê trái, giảm ẩm, tiêu huỷ trái bệnh, phun trừ nấm phổ rộng |
| Lá vàng bạc màu, mặt dưới có mảng mạng nhện | Nhện đỏ | Phun mưa giữ ẩm, dùng thuốc trừ nhện chuyên biệt (luân phiên) |
| Đường đục ngoằn ngoèo trắng trong lá | Ruồi đục lá | Ngắt lá bị đục, phun thuốc trị ruồi đục lá khi mới xuất hiện |
| Đọt/lá non xoăn, cứng giòn | Bọ trĩ | Bẫy dính, phun thuốc trị bọ trĩ (luân phiên hoạt chất) |
E) CÂU HỎI ĐỂ HỎI LẠI KHÁCH (chẩn đoán)
- Thời tiết mấy ngày gần đây thế nào — mưa nhiều, đêm sương, nắng nóng, hay khô hạn?
- Tuổi cây / giai đoạn: đang gieo cây con, thân lá, ra hoa – đậu trái, hay nuôi trái – chín? Trồng được bao nhiêu ngày?
- Mật độ & nhà màng: trồng nhà màng hay ngoài trời? Mật độ bao nhiêu cây? Có lưới chắn côn trùng không?
- Phân bón gần nhất: vừa bón gì, có bón nhiều đạm không, bón cách đây bao lâu?
- Thuốc đã dùng: gần đây đã phun thuốc gì, hoạt chất gì (xem nhãn), phun khi nào?
- Vị trí bị bệnh: lá già (dưới gốc) hay lá non (ngọn)? Mặt trên hay mặt dưới lá? Thân, cổ rễ, trái hay hoa?
- Mức lan: mới vài cây hay đã lan nhiều cây? Tốc độ lan nhanh không?
- Ảnh chụp: đề nghị khách gửi 3 ảnh thật — mặt trên lá, mặt dưới lá, toàn cây — để đối chiếu chính xác.
NGUỒN CHÍNH THỐNG ĐÃ DÙNG
- Chi cục Trồng trọt & BVTV TP.HCM — "Bệnh phấn vàng (giả sương mai)": https://chicucttbvtvhcm.gov.vn/cay-rau/benh-phan-vang-gia-suong-mai-438.html
- Chi cục Trồng trọt & BVTV TP.HCM — "Bệnh Thán Thư": https://chicucttbvtvhcm.gov.vn/cay-rau/benh-than-thu-449.html
- Chi cục Trồng trọt & BVTV TP.HCM — "Phòng trừ bệnh nứt thân chảy nhựa dưa lưới" (2023): https://chicucttbvtvhcm.gov.vn/hoat-dong-don-vi/phong-tru-benh-nut-than-chay-nhua-gay-hai-dua-luoi-canh-tac-tren-gia-the-trong-nha-mang-1524.html
- Trung tâm Khuyến nông TP.HCM — "Cách chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh hại dưa lưới nhà màng" (KS. Lê Đình Chức): https://khuyennongtphcm.vn/cach-cham-soc-va-phong-tru-sau-benh-hai-tren-cay-dua-luoi-trong-trong-nha-mang
- Trung tâm Khuyến nông TP.HCM — "Cẩm nang Trồng dưa lưới trong nhà màng" (PDF): https://khuyennongtphcm.vn/wp-content/uploads/2020/04/CN-TRONG-DUA-LUOI.pdf
- Sở NN&PTNT TP.HCM — "Kinh nghiệm phòng trừ sinh vật hại dưa, bầu, bí theo IPM" (ThS. Lê Minh Dũng): http://www.sonongnghiep.hochiminhcity.gov.vn/tonghop/lists/posts/post.aspx?Source=%2Ftonghop&Category=Tr%E1%BB%93ng+tr%E1%BB%8Dt&ItemID=161&Mode=1
- Khu NN Công nghệ cao TP.HCM — "Chế phẩm sinh học phòng bệnh phấn trắng dưa lưới": https://ahtp.hochiminhcity.gov.vn/tin-tuc/Che-pham-sinh-hoc-trong-kiem-soat-benh-phan-trang-tren-cay-dua-luoi-13750.html
- Sở NN&PTNT Phú Thọ — "Phòng trừ bệnh héo xanh vi khuẩn": https://sonnmt.phutho.gov.vn/vi/trong-trot-bao-ve-thuc-vat/phong-tru-benh-heo-xanh-vi-khuan-hai-cay-trong-vu-dong
Bảo quản hạt giống dưa lưới

Tài liệu kỹ thuật nội bộ — An Thịnh Seeds. Dùng cho web hatgionganthinh.com và dữ liệu huấn luyện chatbot tư vấn.
Ngày soạn: 23/09/2026 · Bản v1
1. ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN ĐÚNG
Nguyên tắc chung khi giữ hạt giống là Khô – Mát – Kín – Tránh sáng:
- Ẩm độ hạt: phơi/sấy khô đạt ẩm độ hạt khoảng 7–9% trước khi cất giữ; hạt ẩm dễ hút ẩm, mốc và mất sức nảy mầm.
- Nhiệt độ: nơi bảo quản mát, lý tưởng 20–22°C. Nhiệt độ cao làm hạt hô hấp mạnh, nhanh giảm sức nảy mầm. Muốn giữ dài hạn có thể dùng kho lạnh duy trì khoảng 10°C.
- Bao bì kín: đựng trong hộp/chum/lọ có nắp đậy kín, túi zip/hộp kín để hạn chế tiếp xúc không khí (không khí ẩm và vi sinh vật làm hỏng hạt).
- Gói hút ẩm: đặt kèm chất hút ẩm (gói silica gel, vôi khô, tro bếp) trong dụng cụ chứa để giữ hạt luôn khô. Trước khi cho hạt vào, dụng cụ phải phơi khô, lau sạch; lót một lớp giấy hút ẩm dưới đáy.
- Nơi khô mát, tránh nắng: để nơi cao ráo, thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp (ánh nắng làm giảm tỷ lệ nảy mầm). Kê cao khỏi mặt đất để tránh hơi ẩm bốc lên, nhất là mùa mưa.
- Không để chung phân bón / thuốc BVTV: hạt tiếp xúc hóa chất, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật sẽ bị hỏng, giảm tỷ lệ nảy mầm. Cất hạt riêng, xa khu vực chứa hóa chất.
- Ghi nhãn: ngoài bao ghi rõ tên giống, ngày sản xuất, hạn dùng, số lượng để theo dõi.
Nguồn: Tung Trang Agri — Phương pháp bảo quản hạt giống (trích NNVN số 213/2004) (https://tungtrangagri.com/blogs/news/phuong-phap-bao-quan-hat-giong); Hachi (https://hachi.com.vn/cach-bao-quan-hat-giong).
2. HẠN DÙNG VÀ CÁCH KIỂM TRA SỨC NẢY MẦM TẠI NHÀ
- Hạn dùng: bảo quản đúng (khô, mát, kín, tránh sáng), hạt dưa lưới giữ sức nảy mầm tốt khoảng 5 năm; tỷ lệ nảy mầm giảm dần theo năm nhưng vẫn chấp nhận được. Luôn theo hạn dùng in trên bao bì nhà sản xuất.
- Cách kiểm tra nảy mầm tại nhà:
- Bước 1 (ngâm nước): lấy một ít hạt ngẫu nhiên, ngâm nước sạch khoảng 24 giờ. Hạt tốt sẽ chìm xuống đáy và trương to; hạt lép, hỏng sẽ nổi lên hoặc mềm nhũn.
- Bước 2 (ủ giấy thấm/khăn ẩm): trải hạt lên khăn ẩm hoặc giấy thấm ẩm, cuộn/bọc kín, giữ nơi ấm (nhiệt độ ủ thích hợp 28–32°C), tránh ánh sáng trực tiếp. Giữ ẩm đều, không để úng.
- Bước 3 (đếm nảy mầm): sau 2–3 ngày hạt nứt nanh, sau khoảng 7–10 ngày đếm số hạt nảy mầm.
- Tính tỷ lệ: Tỷ lệ nảy mầm = (số hạt nảy mầm ÷ tổng số hạt ủ) × 100%.
- Đánh giá kết quả: đạt trên 90% là hạt rất tốt; 70–80% vẫn chấp nhận được; dưới 50% nên loại bỏ và thay lô hạt mới. Với hạt giống dưa lưới thương phẩm, tỷ lệ nảy mầm chuẩn ghi nhận là từ 80–85% trở lên.
Nguồn: Hachi (https://hachi.com.vn/cach-bao-quan-hat-giong); Trung tâm Khuyến nông TP.HCM — tỷ lệ nảy mầm hạt giống ≥ 85% (https://khuyennongtphcm.vn/wp-content/uploads/2020/04/CN-TRONG-DUA-LUOI.pdf); Bác Sĩ Cây Xanh — tỷ lệ nảy mầm trên bao bì > 80% (https://bacsicayxanh.vn/cay-trong/cach-uom-hat-dua-luoi).
3. LỖI LÀM HẠT MẤT SỨC NẢY MẦM & XỬ LÝ HẠT TRƯỚC KHI GIEO
Các lỗi thường làm hạt mất sức nảy mầm:
- Để hạt nơi ẩm thấp, mưa hắt → hạt hút ẩm, mốc, nấm.
- Phơi/sấy quá nóng (nhiệt độ sấy nên 35–40°C, không sấy nóng quá) → chết phôi.
- Hạt còn nóng chưa nguội đã đóng kín → đọng hơi nước, hỏng hạt.
- Để hạt dưới ánh nắng trực tiếp kéo dài.
- Để chung với phân bón, thuốc BVTV, hóa chất.
- Mở bao bì rồi để hở, không đậy kín sau khi dùng.
Xử lý hạt trước khi gieo (tăng tỷ lệ nảy mầm):
- Ngâm hạt trong nước sạch 2 giờ ở nhiệt độ thích hợp 28–32°C (cách pha nước ấm dân gian: 2 phần nước sôi : 3 phần nước lạnh, cho nhiệt độ khoảng 30–40°C, ngâm 4–6 giờ).
- Vớt hạt ra, ủ trong khăn ẩm khoảng 24–36 giờ đến khi hạt nứt nanh thì đem gieo. Kiểm tra độ ẩm khăn thường xuyên — khô thì thêm nước, nhưng không để úng nước làm hạt thối.
- Không gieo hạt có mầm quá ngắn hoặc quá dài (ảnh hưởng sức sống cây con); loại bỏ hạt ủ 2–3 ngày vẫn không nảy mầm.
Lưu ý khi vận chuyển: giữ bao bì kín, tránh mưa, nắng trực tiếp và nhiệt độ cao trong thùng xe; không xếp chung với phân bón, thuốc BVTV, hóa chất; khi nhận kiểm tra nguyên vẹn bao bì và ngày sản xuất/hạn dùng.
Nguồn: Trung tâm Khuyến nông TP.HCM — xử lý hạt (https://khuyennongtphcm.vn/wp-content/uploads/2020/04/CN-TRONG-DUA-LUOI.pdf); Bác Sĩ Cây Xanh (https://bacsicayxanh.vn/cay-trong/cach-uom-hat-dua-luoi); Tung Trang Agri — nhiệt độ sấy 35–40°C (https://tungtrangagri.com/blogs/news/phuong-phap-bao-quan-hat-giong). Lưu ý vận chuyển là khuyến nghị nội bộ An Thịnh Seeds.
Cần kỹ thuật xem giúp vườn của mình?
Gửi ảnh lá – trái – gốc kèm tuổi cây, thời tiết, phân bón và thuốc đã dùng: kỹ thuật An Thịnh Seeds trả lời theo tình trạng thực tế.
Xem thêm: Bệnh phấn trắng · Bệnh sương mai · Chăm sóc mùa mưa · Thiếu nước – dinh dưỡng · Danh mục giống dưa lưới